No title... No title... No title... No title... No title... No title...

1. Thủ tục Công nhận xã, phường, thị trấn đạt Tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em


Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại Phòng Lao Động TBXH

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

 - Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ ra biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

 - Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn làm lại hoặc bổ sung đầy đủ theo quy định.

Bước 3: Nhận kết quả tại phòng Lao Động – TBXH

* Lưu ý:

+ Khi đến nhận kết quả nhớ mang theo phiếu hẹn trả kết quả

+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.

 

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ trình của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội trình chủ tịch UBND cấp huyện đề nghị thành lập hội đồng xét duyệt

- Báo cáo thẩm định của phòng Lao động – Thương binh và Xã hội về kết quả đạt được các tiêu chí và điểm số theo quy định tại Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Chính phủ

Biên bản họp hội đồng xét duyệt về việc công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em

* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời  hạn giải quyết

Không quy định

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức

 

Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Lao Động – TBXH cấp huyện

Kết quả thực hiện TTHC

Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện kèm theo giấy công nhận

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Tờ trình thành lập hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em (mẫu số 6)

- Báo cáo thẩm định của Phòng Lao động – Thương binh và xã hội về kết quả đạt được các tiêu chí và điểm số theo quy định (mẫu số 5)

- Biên bản họp hội đồng xét duyệt (mẫu số 8)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

Xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em nếu đạt được số điểm theo quy định sau đây (số điểm tối đa là 1.000 điểm):

1. Các phường thuộc các quận của thành phố trực thuộc Trung ương: Nếu đạt từ 850 điểm trở lên thì được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

2. Các xã, thị trấn thuộc huyện của thành phố trực thuộc Trung ương; xã, phường của thành phố thuộc tỉnh; xã, phường của thị xã thuộc tỉnh; thị trấn của huyện thuộc tỉnh khu vực đồng bằng, trung du; xã, phường của thị xã, thành phố thuộc tỉnh miền núi: Nếu đạt từ 750 điểm trở lên thì được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

3. Các xã, thị trấn thuộc miền núi, hải đảo; xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Nếu đạt từ 650 điểm trở lên thì được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/QĐ-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định Tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em)

Tên gọi của tiêu chí

Định nghĩa

Cách tính và thang điểm

Tổng số điểm tối đa

Tiêu chí 1: Mức độ chỉ đạo, điều hành của cấp ủy đảng, chính quyền xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là địa phương) đến công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Là sự chỉ đạo, điều hành, giám sát thông qua các văn bản chỉ đạo, quản lý, bố trí kinh phí, huy động nguồn lực của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương đối với công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

Thang điểm:

- Có nghị quyết hoặc chương trình hoặc kế hoạch riêng về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của địa phương trong năm đánh giá: 15 điểm

- Có chương trình, kế hoạch hoạt động trong năm, thực hiện tốt chế độ giao ban, đánh giá định kỳ hàng tháng, quý, năm của Ban Bảo vệ, chăm sóc trẻ em của địa phương: 10 điểm

- Có nguồn lực (ngân sách nhà nước và vận động xã hội, cộng đồng) thực hiện chương trình, kế hoạch riêng về bảo vệ, chăm sóc trẻ em của địa phương: 20 điểm

- Bố trí cán bộ cấp xã, cộng tác viên thôn, bản, ấp làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em:

+ Bố trí người chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về bảo vệ, chăm sóc trẻ em: 10 điểm

+ Bố trí cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại tổ, thôn, ấp, khóm, bản, cụm dân cư: 10 điểm

- Đối với các địa phương có Hội đồng Đội cấp xã: 10 điểm

75 điểm

Tiêu chí 2: Tỷ lệ trẻ em được khai sinh đúng quy định

Là tỷ lệ phần trăm số trẻ em được khai sinh đúng quy định trên tổng số trẻ em được sinh ra và sống trong năm đánh giá.

Thang điểm:

Từ 98% trở lên: 50 điểm

Từ 90% đến dưới 98%: 40 điểm

Từ 80% đến dưới 90%: 30 điểm

Dưới 80%: 20 điểm

50 điểm

Tiêu chí 3: Tỷ lệ trẻ em lao động trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, lang thang kiếm sống, làm việc xa gia đình

Là tỷ lệ phần trăm số trẻ em phải tham gia vào các hoạt động (lao động trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, lang thang kiếm sống, làm việc xa gia đình) trên tổng số trẻ em có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên tại địa phương.

Thang điểm:

Dưới 2%: 75 điểm

Từ 2% đến dưới 5%: 60 điểm

Từ 5% đến dưới 7%: 45 điểm

Từ 7% đến dưới 10%: 30 điểm

Từ 10% đến 15%: 15 điểm

Trên 15%: 0 điểm

75 điểm

Tiêu chí 4: Tỷ suất trẻ em bị xâm hại, bạo lực, mua bán, bắt cóc

Là số trẻ em có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại địa phương từ 6 tháng trở lên bị xâm hại tình dục, bạo lực (các vụ việc bị xử lý hành chính hoặc hình sự), bị mua bán, bắt cóc trên 1.000 trẻ em.

Thang điểm:

- Không có trường hợp: 75 điểm

- Tỷ suất từ 1/1.000 trở xuống, được can thiệp, hỗ trợ theo quy định luật pháp hiện hành: 60 điểm

- Tỷ suất từ trên 1 đến 2/1.000 được can thiệp hỗ trợ theo quy định luật pháp hiện hành: 45 điểm

- Tỷ suất trên 2/1.000 đến 3/1.000 được can thiệp hỗ trợ theo quy định luật pháp hiện hành: 30 điểm

- Tỷ suất trên 3/1.000: 0 điểm

75 điểm

Tiêu chí 5: Tỷ suất trẻ em có các vấn đề xã hội (vi phạm pháp luật, nghiện ma túy)

Là số trẻ em có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại địa phương từ 6 tháng trở lên vi phạm pháp luật bị xử lý hình sự hoặc xử lý hành chính đến mức áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương đưa vào trường giáo dưỡng; nghiện ma túy trên 1.000 trẻ em.

Thang điểm:

- Không có trường hợp: 75 điểm

- Tỷ suất từ 1/1.000 trở xuống, được can thiệp hỗ trợ theo quy định luật pháp hiện hành: 60 điểm

- Tỷ suất từ trên 1 đến dưới 2/1.000 được can thiệp hỗ trợ theo quy định luật pháp hiện hành: 45 điểm

- Tỷ suất trên 2/1.000 đến 3/1.000 được can thiệp hỗ trợ theo quy định luật pháp hiện hành: 30 điểm

- Tỷ suất trên 3/1.000: 0 điểm

75 điểm

Tiêu chí 6: Tỷ suất trẻ em bị tai nạn, thương tích

Là số trẻ em có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại địa phương từ 6 tháng trở lên bị tai nạn, thương tích dẫn đến tử vong hoặc khuyết tật (theo Luật Người khuyết tật) trên 1.000 trẻ em của địa phương.

Thang điểm:

- Không có trường hợp: 75 điểm

- Tỷ suất từ 1/1.000 trở xuống: 60 điểm

- Tỷ suất từ trên 1 đến 2 /1.000: 45 điểm

- Tỷ suất trên 2/1.000: 30 điểm

75 điểm

Tiêu chí 7: Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc

Là tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em) được trợ giúp, chăm sóc dưới các hình thức so với tổng số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của địa phương.

Thang điểm:

Từ 98% trở lên: 75 điểm

Từ 90% đến dưới 98%: 65 điểm

Từ 80% đến dưới 90%: 55 điểm

Từ 70% đến dưới 80%: 45 điểm

Dưới 70%: 35 điểm

75 điểm

Tiêu chí 8: Tỷ lệ trẻ em dưới một tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng trong năm đánh giá

Là tỷ lệ phần trăm số trẻ em dưới một tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng so với tổng số trẻ em dưới một tuổi có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên tại địa phương.

Thang điểm:

Từ 98% trở lên: 50 điểm

Từ 90% đến dưới 98%: 40 điểm

Từ 80% đến dưới 90%: 30 điểm

Dưới 80%: 20 điểm

50 điểm

Tiêu chí 9: Tỷ lệ trẻ em dưới năm tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi)

Là tỷ lệ trẻ em dưới năm tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi) so với tổng số trẻ em dưới năm tuổi được cân hoặc đánh giá suy dinh dưỡng thể nhẹ cân.

Thang điểm:

Dưới 10%: 75 điểm

Từ 10% đến dưới 15%: 60 điểm

Từ 15% đến dưới 20%: 45 điểm

Từ 20% trở lên: 30 điểm

75 điểm

Tiêu chí 10: Tỷ lệ trẻ em được khám sức khỏe tổng quát ít nhất 01 (một) lần trong năm

Là tỷ lệ phần trăm số trẻ em được khám sức khỏe tổng quát ít nhất một lần trong năm so với tổng số trẻ em có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên tại địa phương.

Thang điểm:

Từ 80% trở lên: 50 điểm

Từ 60% đến dưới 80%: 40 điểm

Từ 40% đến dưới 60%: 30 điểm

Dưới 40%: 20 điểm

50 điểm

Tiêu chí 11: Tỷ lệ trẻ em đến trường, lớp mầm non.

Là tỷ lệ phần trăm trẻ em được đến trường, lớp mầm non trên tổng số trẻ em dưới 6 tuổi.

Thang điểm:

Từ 90% trở lên: 75 điểm

Từ 80% đến dưới 90%: 60 điểm

Từ 70% đến dưới 80%: 45 điểm

Dưới 70%: 30 điểm

75 điểm

Tiêu chí 12: Tỷ lệ trẻ em tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương.

Là tỷ lệ phần trăm số trẻ em đạt tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học cơ sở hệ bổ túc so với tổng số trẻ em được xét tốt nghiệp.

Thang điểm:

Từ 98% trở lên: 50 điểm

Từ 90% đến dưới 98%: 40 điểm

Từ 80% đến dưới 90%: 30 điểm

Dưới 80%: 20 điểm

50 điểm

Tiêu chí 13: Tỷ lệ trẻ em được tham dự tọa đàm, diễn đàn trẻ em các cấp, trao đổi, đóng góp ý kiến về các vấn đề liên quan đến trẻ em (gọi tắt là Tỷ lệ trẻ em được thực hiện quyền tham gia)

Là tỷ lệ phần trăm số trẻ em được tham dự vào các tọa đàm, trao đổi, đóng góp ý kiến về những vấn đề liên quan đến trẻ em, diễn đàn trẻ em, hoạt động của nhóm trẻ em các cấp (thôn, bản, ấp, khóm; xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thành phố; tỉnh, Trung ương) trên tổng số trẻ em có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên tại địa phương, trường học.

Thang điểm:

Từ 20% trở lên: 75 điểm

Từ 15% đến dưới 20%: 60 điểm

Từ 10 % đến dưới 15%: 45 điểm

Dưới 10%: 30 điểm

75 điểm

Tiêu chí 14: Điểm vui chơi, giải trí và tổ chức hoạt động văn hóa vui chơi, rèn luyện thể chất cho trẻ em

Mức độ quy hoạch, đầu tư, duy trì các cơ sở vật chất, duy trì các hoạt động văn hóa, văn nghệ, vui chơi, thể dục, thể thao cho trẻ em của địa phương

Thang điểm:

- Có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ em có tổ chức các hoạt động văn hóa, vui chơi, thể dục, thể thao: 35 điểm

- Có tủ sách dành cho trẻ em (trên 100 đầu sách dành cho trẻ em): 20 điểm

- Có tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao ít nhất 02 lần/năm (Ngày quốc tế Thiếu nhi 1 - 6, Tết Trung thu, trại hè cho thiếu nhi, liên hoan, cuộc thi văn hóa, văn nghệ, thể thao): 20 điểm

75 điểm

Tiêu chí 15: Thực hiện các mô hình bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Xã, phường, thị trấn triển khai các mô hình thực hiện bảo vệ, chăm sóc trẻ em được hướng dẫn trong các chương trình, kế hoạch quốc gia và tỉnh/thành phố (như điểm tham vấn trẻ em tại cộng đồng, câu lạc bộ quyền trẻ em, ngôi nhà an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em, sữa học đường, chăm sóc trẻ em nhiễm HIV/AIDS, tái hòa nhập trẻ em và người chưa thành niên vi phạm pháp luật...)

Thang điểm:

- Có mô hình thực hiện được đánh giá có hiệu quả tốt: 50 điểm

- Không có mô hình: 0 điểm

50 điểm

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Quyết định 34/2014/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em

- Thông tư 25/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/9/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, hướng dẫn trình tự, thủ tục đánh giá công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.