No title... No title... No title... No title... No title... No title...

1. Thủ tục thực hiện hỗ trợ khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải

5.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

Hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở.

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

- Giấy đề nghị hỗ trợ của hòa giải viên hoặc gia đình hòa giải viên trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại về tính mạng có xác nhận của tổ trưởng tổ hòa giải hoặc Trưởng ban công tác Mặt trận trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại là tổ trưởng tổ hòa giải. Giấy đề nghị hỗ trợ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người yêu cầu hỗ trợ; lý do yêu cầu hỗ trợ;

- Biên bản xác nhận tình trạng của hòa giải viên bị tai nạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn hoặc cơ quan công an nơi xảy ra tai nạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản phô tô và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp);

- Giấy ra viện, hóa đơn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh (bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản phô tô và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp);

- Văn bản, giấy tờ hợp lệ về thu nhập thực tế theo tiền lương, tiền công hằng tháng của người bị tai nạn có xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút (bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản phô tô và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp), bao gồm: Hợp đồng lao động, quyết định nâng lương của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động hoặc bản kê có thu nhập thực tế của hòa giải viên bị tai nạn và các giấy tờ chứng minh thu nhập thực tế hợp pháp khác (nếu có);

- Giấy chứng tử (trong trường hợp hòa giải viên bị thiệt hại về tính mạng; bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong trường hợp gửi qua đường bưu điện; bản phô tô và bản chính để đối chiếu trong trường hợp nộp trực tiếp).

x

 

 

x

 

x

 

 

x

 

 

x

 

 

 

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời gian xử lý

 

- Thời hạn UBND cấp xã xem xét, đề nghị UBND cấp huyện giải quyết hồ sơ: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Thời hạn Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Thời hạn UBND cấp xã chi tiền hỗ trợ: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND cấp huyện.

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện

5.6

Phí/Lệ phí

Không

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

- Nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

- Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác theo quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải hướng dẫn đại diện cho cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

b) Trường hợp từ chối nhận hồ sơ công chức tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định công chức tiếp nhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả; đồng thời, chuyển hồ sơ cho công chức chuyên môn.

BP TN&TKQ

½ ngày

Theo mục 5.2

Mẫu số 01, 02, 03, 05, 06 (Thông tư 01/2018/TT-VPCP)

B2

 

Phân công thụ lý hồ sơ: Lãnh đạo Phòng phân công, cử cán bộ thụ lý

Thông báo thụ lý hồ sơ: Công chức chuyên môn tiến hành thụ lý hồ sơ

Phòng Tư pháp

 

1/2 ngày

Theo mục 5.2

MS 05

 

B3

công chức phụ trách xử lý xem xét, thẩm định hồ sơ, trình Lãnh đạo Phòng xem xét, ký phiếu và kết quả giải quyết thủ tục hành chính trước khi trình UBND huyện

Phòng Tư pháp

03 ngày

Theo mục 5.2

MS 05

B4

Xem xét hồ sơ, ký duyệt kết quả

Lãnh đạo UBND

02 ngày

Mẫu số 01, 02, 03, 05, 06 (Thông tư 01/2018/TT-VPCP)

B5

Chuyển hồ sơ đến bộ phận văn thư tiến hành đóng dấu, sao lưu hồ sơ, Chuyển kết quả về Phòng Chuyên môn

Văn thư UBND

 

½ ngày

Hồ sơ

 Văn bản liên quan

B6

Tiếp nhận kết quả vào sổ theo dõi, sao lưu hồ sơ theo quy định và phần mềm điện tử thực hiện (nếu có), chuyển kết quả về bộ phận TN&TKQ

Phòng Tư pháp

½ ngày

Kết quả

Mẫu số 06 (Thông tư 01/2018/TT-VPCP)

B7

Trả kết quả theo quy định

Bộ phận TN&TKQ

5.8

Cơ sở pháp lý

 

- Luật hòa giải ở cơ sở năm 2013;

- Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hòa giải ở cơ sở.