No title... No title... No title... No title... No title... No title...

12. Cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá


Trình tự thực hiện

Thương nhân bán lẻ sản phẩm thuốc lá đề nghị cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 39 của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP, gửi Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

- Trường hợp thương nhân không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật nghỉ)

+ Từ thứ hai đến thứ sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ, Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và hoàn trả kết quả tại Phòng kinh tế hoặc bộ phận một cửa của UBND cấp huyện.

 

Thành phần, số lượng hồ sơ

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

-  Văn bản đề nghị cấp lại.

- Bản sao giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá đã được cấp (nếu có);

* Số lượng hồ sơ:  01 (một) bộ.

Thời  hạn giải quyết

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Đối tượng thực hiện TTHC

Thương nhân có nhu cầu cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

 

Cơ quan thực hiện TTHC

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Kết quả thực hiện TTHC

Cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá.

 

Phí, lệ phí thực hiện TTHC

Theo quy định của Bộ Tài chính

Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

-  Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá theo Phụ lục 56 ban hành kèm theo Thông tư số  21/2013/TT-BCT.

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

- Thương nhân được thành lập theo quy định của pháp luật, đã được cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy;

- Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định;

- Diện tích kinh doanh dành cho thuốc lá tối thiểu phải có từ 03 m trở lên;

- Có văn bản giới thiệu của các thương nhân phân phối hoặc thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh;

- Phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới mua bán sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.

- Thông tư số 21/2013/TT-BCT ngày 25/9/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá.

- Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại thuốc lá về kinh doanh thuốc lá

- Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp giấy phép thành lập Sở giao dịch hàng hóa.