BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ


Các phòng chuyên môn:

1. Phòng Nội vụ:
Biên chế 06 lao động và 01 lao động sự nghiệp.
    01- Trưởng phòng phụ trách công tác tổ chức bộ máy.
    02- Phó Trưởng phòng giúp trưởng phòng phụ trách công tác nội vụ.
    03- Phó Trưởng phòng phụ trách công tác tôn giáo.
    04- Công chức quản lý biên chế.
    05- Công chức phụ trách thi đua khen thưởng.
    06- Công chức văn phòng.
    Công chức văn thư lưu trữ ( biên chế sự nghiệp ).

2. Phòng Tư pháp:
Biên chế: 03 lao động.
    01- Trưởng phòng phụ trách chung đi sâu công tác kiểm tra văn bản, phổ biến tuyên truyền pháp luật.
    02- Phó Trưởng phòng phụ trách công tác hộ tịch thi hành án dân sự, chứng thực hộ tịch, trợ giúp pháp lý và hòa giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác.
    03- Cán bộ quản lý hồ sơ hộ tịch.

3. Phòng Tài chính - Kế hoạch:
Biên chế: 10 lao động.
    01- Trưởng phòng phụ trách chung đi sâu việc xây dựng và quản lý ngân sách nhà nước.
    02- Phó Trưởng phòng phụ trách công tác kế hoạch - đầu tư.
    03- Phó Trưởng phòng phụ trách ngân sách xã.
    04- Kế toán trưởng kiêm công tác theo dõi kinh tế - XDCB.
    05- Kế toán chi Hành chính sự nghiệp kiêm công tác quản lý công sản.
    06- Kế toán chi ngân sách xã.
    07- Kế toán cấp phát - thanh toán vốn và theo dõi đào tạo.
    08- Cán bộ phụ trách chương trình 135.
    09- Cán bộ phụ trách giá công sản.
    10- Cán bộ phụ trách đăng ký kinh doanh kiêm thủ quỹ.

4. Phòng Tài nguyên và môi trường:
Biên chế: 08 lao động.
    01- Trưởng phòng phụ trách chung, trực tiếp phụ trách công tác tổ chức cán bộ, kế hoạch tài chính và thanh tra pháp chế, giải quyết khiếu nại tố cáo theo pháp luật qui định.
    02- Phó Trưởng phòng phụ trách công tác nghiệp vụ.
    03- Cán bộ phụ trách công tác quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môi trường. tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính.
    04- 02 cán bộ phụ trách giao đất, thu hồi đất chuyển mục đích sử dụng, chuyển quyền và cấp giấy chứng nhận QSDĐ. Cập nhật, chỉnh lý các hồ sơ tài liệu về đất đai.
    05- Cán bộ thực hiện công tác quản lý, kiểm tra xử lý vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và tài nguyên nước.
    06- Cán bộ làm công tác quản lý, kiểm tra xử lý các vi phạm trong lĩnh vực môi trường.
    07- Cán bộ phụ trách công tác điều tra, xác minh đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp QSDĐ.

5. Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội:
Biên chế: 08 lao động và 01 lao động sự nghiệp.
    01- Trưởng phòng lãnh đạo chung đi sâu công tác lao động giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo và các dự án. 
    02- Phó Trưởng phòng phụ trách công tác chính sách người có công và chính sách xã hội.
    03- Phó Trưởng phòng phụ trách công tác: Bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội.
    04- Kế toán.
    05- Thủ quỹ.
    06- Cán bộ phụ trách các dự án, giải quyết việc làm, phòng chống tệ nạn xã hội.
    07- Cán bộ hồ sơ chính sách.
    08- Cán bộ phụ trách chăm sóc và bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới.
    Cán bộ quản trang ( hợp đồng theo Nghị định 68).

6. Phòng Văn hóa thông tin:
Biên chế: 06 lao động.
    01- Trưởng phòng phụ trách chung; đi sâu về chỉ đạo xây dựng huyện điểm văn hoá.
    02- Phó Trưởng phòng phụ trách thể dục và thể thao.
    03- Phó Trưởng phòng phụ trách văn hóa - thông tin.
    04- Cán bộ phụ trách Báo chí - Du lịch - Xuất bản.
    05- Cán bộ phụ trách thông tin - truyền thông.
    06- Cán bộ phụ trách Công nghệ thông tin - Phát thanh.

7. Phòng Giáo dục đào tạo:
Biên chế: 08 lao động.
    01- Trưởng phòng phụ trách chung đi sâu quản lý nội dung, chương trình giáo dục, đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất.
    02- Phó Trưởng phòng phụ trách phổ cập - xoá mù chữ và đoàn thể.
    03- Phó Trưởng phòng phụ trách mạng lước trường lớp; cơ sở vật chất và thiết bị trường học
    04- Cán bộ phụ trách công tác chuyên môn trung học cơ sở.
    05- Cán bộ phụ trách công tác chuyên môn tiểu học.
    06- Cán bộ phụ trách mầm non và Đoàn, Đội.
    07- Cán bộ tổ chức tham mưu giúp trưởng phòng quản lý các đơn vị trực thuộc phòng.
    08- Cán bộ kế toán kiêm hành chính văn phòng.

8. Phòng Y tế:
    Biên chế: 05 lao động.
    01- Trưởng phòng phụ trách chung đi sâu công tác dự phòng, khám chữa bệnh.
    02- Phó Trưởng phòng phụ trách an toàn vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị y tế và đi sâu công tác kiểm tra kinh doanh thuốc trị bệnh.
    03- Cán bộ tổ chức.
    04- Kế toán tài vụ.
    05- Cán bộ phụ trách về dân số.

9. Thanh Tra huyện:
Biên chế: 05 lao động.
    01- Chánh Thanh tra phụ trách thanh tra, kiểm tra.
    02- Phó Chánh thanh tra phụ trách khiếu nại – tố cáo.
    03- Thanh tra viên phụ trách giải quyết khiếu nại tố cáo và tham gia công tác thanh tra kinh tế - xã hội.
    04- Cán bộ phụ trách Văn phòng kiêm kế toán.
    05- Cán bộ tham gia công tác thanh tra kinh tế - xã hội và thủ quỹ.

10. Văn phòng HĐND và UBND huyện:
 Biên chế: 20 lao động.
     1- Chánh Văn phòng phụ trách chung, đi sâu tham mưu giúp UBND, Chủ tịch UBND huyện trong việc thực hiện kế hoạch nhà nước.
     02- Phó Chánh Văn phòng phụ trách Nghiên cứu tổng hợp.
     03- Phó Chánh Văn phòng phụ trách Hành chính quản trị và cải cách hành chính ( trực tiếp làm tổ trưởng tổ tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ, tiếp dân) và kiêm hồ sơ đăng ký kinh doanh.
     04 - Phó Chánh Văn phòng phụ trách công tác Dân tộc.
     05- Chuyên viên phụ trách lĩnh vực Kinh tế.
     06- Chuyên viên phụ trách Văn hoá  - xã hội.
     07- Chuyên viên phụ trách Nội chính.
     08- Chuyên viên phụ trách HĐND.
     09- Cán bộ phụ trách tiếp nhận hồ sơ chính sách, kiêm kế toán.
     10- 02 Nhân viên phụ trách mạng công nghệ thông tin vi tính kiêm in ấn.
     11- Nhân viên lái xe.
     12- Nhân viên phụ trách hồ sơ nhà đất.
     13 Nhân viên Thư ký hành chính, kiêm thủ quỹ.
     14- 06 Thường trực HĐND, UBND.

11. Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn:
Biên chế 07 lao động.
     01- Trưởng phòng phụ trách chung, đi sâu lĩnh vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp.
     02- Phó Trưởng phòng phụ trách Nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi, định canh, định cư và kinh tế mới.
     03- Phó Trưởng phòng phụ trách lĩnh vực thuỷ sản.
     04- Cán bộ phụ trách kinh tế hợp tác - kinh tế trang trại.
     05- Cán bộ Kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản.
     06- Cán bộ phụ trách Nông nghiệp trồng trọt và chăn nuôi.
     07- Nhân viên văn thư kiêm thủ quỹ.

12. Phòng Công thương:
 Biên chế: 08 lao động và 01 lao động sự nghiệp.
     01- Trưởng phòng phụ trách chung.
     02- Phó Trưởng phòng phụ trách Công nghiệp, TTCN, thương mại.
     03- Phó Trưởng phòng xây dựng phát triển đô thị.
     04- Phó Trưởng phòng phụ trách Hạ tầng kinh tế đô thị.
     05- Kiến trúc quy hoạch xây dựng.
     06- Vật liệu xây dựng nhà ở và công sở.
     07- Cán bộ Hạ tầng kinh tế đô thị.
     08- Cán bộ xây dựng phát triển đô thị. 
     Quản lý Bến xe ( Biên chế sự nghiệp ).
 
Bản đồ hành chính

Thủ tục hành chính

Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Đang online: 7
  • Hôm nay: 4204
  • Trong tuần: 32,622
  • Tất cả: 1,905,600

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HUYỆN TRÀ CÚ
Đơn vị quản lý UBND huyện Trà Cú, Thị trấn Trà Cú, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
Điện thoại: 0294.3874070 - Fax: 0294.3874512 Email: bbtwebsite.tracu@travinh.gov.vn
Ghi rõ nguồn "Trang Thông tin điện tử huyện Trà Cú" khi phát hành lại thông tin từ website này. Designed by VNPT

Chung nhan Tin Nhiem Mang